Expert Knowledge
Update new regulations on tax policy, corporate law, and auditing standards, along with in-depth analysis from the Tavitax expert team.
Nổi bậtSai Sót Vô Ý Và Trốn Thuế Khác Nhau Như Thế Nào?
Phân tích sự khác biệt giữa sai sót vô ý và hành vi trốn thuế, cách cơ quan thuế đánh giá doanh nghiệp khi thanh tra và giải pháp hạn chế rủi ro thuế hiệu quả.
Đọc bài viết
ThuếYên Tâm Bán Hàng – Không Lo Kê Khai Thuế Cùng TAVITAX
Trong thời đại kinh doanh số, việc bán được hàng chỉ mới là một phần của bài toán vận hành. Phần còn lại nằm ở việc quản lý tài chính và kê khai thuế sao cho chính xác
AIXử Lý Hóa Đơn Điện Tử Sai Sót Mới Nhất 2026: Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Doanh Nghiệp
Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng siết chặt quản lý bằng dữ liệu số, việc lập và xử lý hóa đơn điện tử đòi hỏi doanh nghiệp phải chính xác ngay từ đầu
Doanh nghiệpHCM-SME Đẩy Mạnh Kết Nối, Thúc Đẩy Tăng Trưởng Bền Vững Cho Doanh Nghiệp TP.HCM
Sáng ngày 12/4, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa TP. Hồ Chí Minh (HCM-SME) đã tổ chức hội nghị họp mặt hội viên quy mô lớn, quy tụ đông đảo doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Sự kiện đán...
ThuếNgành Thuế Siết Chặt Quản Lý Doanh Nghiệp “Lỗ Giả, Lãi Thật” Bằng Dữ Liệu Thông Minh
Cơ quan Thuế vừa ban hành Công văn số 1927/CT-KTr nhằm tăng cường kiểm soát đối với các doanh nghiệp có doanh thu trên 1.000 tỷ đồng mỗi năm nhưng liên tục báo lỗ. Đây được xem là động thái mạnh mẽ tr...
ThuếNhững Lưu Ý Quan Trọng Về Chi Phí Được Trừ Khi Quyết Toán Thuế
Kỳ quyết toán thuế năm 2025 đang bước vào giai đoạn cuối, nhiều doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đến các quy định liên quan đến chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Việc hiểu đúng và áp dụn...
ThuếỨng Dụng AI Và Liên Thông Dữ Liệu: Giải Pháp Giảm Rủi Ro Khi Quyết Toán Thuế
Trong giai đoạn cao điểm quyết toán thuế năm 2025, việc ứng dụng công nghệ – đặc biệt là trí tuệ nhân tạo (AI) – đang trở thành công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp và cá nhân hạn chế sai sót, đồng th...
ThuếHoàn Thuế Thu Nhập Cá Nhân Tự Động: 3 Điều Kiện Quan Trọng Cần Biết
Mùa quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2025 đang bước vào giai đoạn cao điểm. Cơ quan thuế TP.HCM đã đưa ra nhiều khuyến nghị nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quy định, đồng thời hạn...
ThuếTP.HCM Hỗ Trợ Người Nộp Thuế Quyết Toán Nhanh, Hạn Chế Sai Sót
Trong giai đoạn cao điểm quyết toán thuế năm 2025, cơ quan thuế TP. Hồ Chí Minh đang tăng cường nhiều giải pháp hỗ trợ nhằm giúp doanh nghiệp và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế nhanh chóng, chính xác ...
ThuếQuyết Toán Thuế TNCN 2025: Chưa Áp Dụng Mức Giảm Trừ 15,5 Triệu Đồng
Trong giai đoạn cao điểm quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN), cơ quan thuế đã ghi nhận nhiều sai sót phát sinh do người nộp thuế chưa nắm rõ quy định hiện hành. Một trong những nhầm lẫn phổ biến l...
Circular stipulating the management of compliance and risk in tax administration
Circular No. 94/2026/TT-BTC comprehensively regulates the collection, processing, management, and use of taxpayer-related information to serve compliance and risk management in taxation. The document introduces a detailed set of assessment criteria to classify the risk levels of individual and corporate taxpayers, thereby serving as a basis for applying appropriate tax management measures (such as inspections, audits, or expedited procedures). Concurrently, the circular clearly defines criteria for evaluating taxpayers' legal compliance, establishing a clear reward and penalty mechanism to encourage transparency. The subjects of application are not limited to taxpayers but also encompass tax authorities, tax officials, and organizations and individuals involved in sharing and cross-checking tax data.
Stipulating a number of articles of the Law on Tax Administration and Decree No. 254/2026/ND-CP of the Government detailing a number of articles and measures to organize and guide the implementation of Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 on e-invoices and e-vouchers
This Circular details a number of articles of the Law on Tax Administration and Decree No. 254/2026/ND-CP regarding e-invoices and e-vouchers. Specifically, it clarifies the registration process, standard formats, authorization for issuing invoices, and handling errors for issued e-invoices. Furthermore, the Circular provides detailed guidance on symbols and templates for e-invoices and e-vouchers applied to different groups. For e-invoice service providers, strict technical standards for security and storage are established. Notably, it supplements regulations on the content of VAT e-invoices cum tax refund declarations, and mandatory cases for transferring e-invoice/e-voucher data directly to tax authorities. In addition, the Circular mentions measures to encourage consumers to request invoices and a reward mechanism for whistleblowing against fraud and violations in the e-invoice sector, while also stipulating procedures for destroying backlogged paper invoices.
Circular 87/2026/TT-BTC
Circular 87/2026/TT-BTC provides the most detailed and updated guidance on personal income tax (PIT) for employees and individuals with income from multiple sources. The most notable point is the adjustment of family deduction levels for the taxpayers themselves and their dependents, more closely reflecting the fluctuations in the consumer price index and living costs in 2026. The circular also provides clear interpretations regarding the tax calculation for allowances, subsidies, and in-kind benefits (such as voluntary insurance, training expenses). For individuals with income from capital investments, securities transfers, and real estate businesses, the circular re-establishes tax calculation methods to enhance transparency and simplify declaration procedures, while providing detailed instructions for the online PIT finalization process.
Decree 255/2026/ND-CP
Decree 255/2026/ND-CP is a specialized document stipulating administrative penalties in the fields of taxation and invoicing. A highlight of this decree is the significant increase in monetary fines for buying, selling, or using illegal invoices, using fake invoices for tax evasion, or issuing invoices at the wrong time. The penalty framework is designed to increase proportionally based on the severity and value of the violating cash flow. In addition to monetary fines, the decree supplements strict remedial measures such as forcing the cancellation of invoices, mandating the return of illegal profits, and suspending the right to use e-invoices for businesses that intentionally violate regulations repeatedly. The decree also clearly defines the sanctioning authority of various tax management levels and relevant enforcement forces.
Decree 254/2026/ND-CP on e-invoices and e-vouchers
Decree 254/2026/ND-CP plays a pivotal role in detailing the articles and organizational measures to guide the implementation of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15, with a particular focus on the management of e-invoices and e-vouchers. The decree outlines a mandatory roadmap for applying electronic PIT withholding documents and electronic receipts for all agencies, organizations, and individuals. It clarifies concepts regarding e-invoices generated from cash registers connected for electronic data transfer with tax authorities, thereby effectively preventing tax revenue loss in the retail and F&B sectors. The decree also establishes regulations on the issuance of tax authority codes, addresses systemic risks, and defines the responsibilities of providers of e-invoice data transmission and reception solutions.
Decree 253/2026/ND-CP
Decree 253/2026/ND-CP was promulgated to establish a solid legal framework for tax administration regarding enterprises with associated transactions, particularly multinational corporations and companies with complex ownership structures. The decree updates and internalizes the latest international standards on Base Erosion and Profit Shifting (BEPS). The document specifies methods for determining associated transaction prices, mandatory requirements for preparing national files, global files, and country-by-country reports. Concurrently, the decree sets limits on deductible interest expenses when calculating CIT, outlines cases exempt from preparing associated transaction dossiers, and details the responsibilities of tax authorities in inspecting, auditing, and filtering transfer pricing risks.
Decree 252/2026/ND-CP
Decree 252/2026/ND-CP is a document detailing and guiding the implementation of several articles of the Enterprise Law 2025. The decree focuses on clarifying regulations regarding dossiers, sequences, and procedures for online enterprise registration on the National Portal, helping to shorten time and optimize costs for startups. Additionally, the decree delves into the management organization, decentralization, and executive operations of business types such as limited liability companies, joint-stock companies, and private enterprises. Notably, it supplements stricter regulations on protecting minority shareholders, preventing conflicts of interest between managers and the enterprise, and provides detailed guidance on cases of corporate reorganization, dissolution, or bankruptcy to ensure a safe business environment.
Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Mua hàng hóa từ 5 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN Ngày 15/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Mua hàng hóa từ 5 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN Theo đó, trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 Nghị định 320, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện (1), (2), (3) sau đây: (1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp; - Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp; - Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ; - Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; (2) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm; (3) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. - Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; - Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động; - Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này). Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Quy định về thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN trong một số trường hợp từ 12/3/2026 Ngày 12/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Quy định về thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN trong một số trường hợp từ 12/3/2026 (i) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam như sau: - Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan; - Đối với hoạt động vận tải hàng không, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua; - Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả đóng tàu), thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt, không phân biệt đã được thanh toán hay chưa; - Đối với hoạt động cung cấp điện, nước, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước. (ii) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp đối với doanh nghiệp nước ngoài như sau: - Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu có hiệu lực theo quy định; - Đối với chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm chuyển nhượng; - Đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn. Xem chi tiết tại Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.
Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung chính sách thuế cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ sẽ được miễn thuế TNDN Ngày 29/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ sẽ được miễn thuế TNDN Tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định bổ sung thu nhập của doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng vào nhóm được miễn thuế TNDN hiện đang được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Chi tiết như sau: Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau: - Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề; - Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng; - Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp; - Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này. Xem chi tiết tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026. >> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY
Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế cho hộ kinh doanh
Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu, kê khai thuế Ngày 05/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu, kê khai thuế. Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu, kê khai thuế Theo đó, hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định như sau: - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. - Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. - Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất: + Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. + Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này. - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20/4/2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có mức doanh thu trên 500 triệu đồng gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Xem chi tiết tại Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/3/2026.
Nghị định 140/2026/NĐ-CP của Chính phủ về Báo cáo tài chính Nhà nước
Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước từ 16/4/2026 Ngày 16/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định về Báo cáo tài chính nhà nước. trong đó đã quy định mới nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước của các đơn vị có liên quan. Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước từ 16/4/2026 Theo đó, nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước được quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 140/2026/NĐ-CP bao gồm: - Tài sản của Nhà nước bao gồm tài sản giao cho các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quản lý, sử dụng và khai thác và theo quy định (đã bao gồm các khoản dự phòng tổn thất tài sản, nếu có) trình bày theo ngắn hạn và dài hạn, gồm: + Tiền và các khoản tương đương tiền; + Đầu tư tài chính; + Các khoản phải thu; + Hàng tồn kho; cho vay; + Tài sản kết cấu hạ tầng; tài sản cố định tại đơn vị; + Mua sắm, xây dựng dở dang; + Tài sản khác. Tài sản của Nhà nước không bao gồm các tài sản cố định đặc thù (như: Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm, thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập,...); đất chưa giao quyền sử dụng; tài nguyên và các tài sản khác đang được theo dõi theo giá trị quy ước hoặc chưa xác định được giá trị. - Nguồn vốn của Nhà nước, gồm: Nợ phải trả và tài sản thuần của Nhà nước + Nợ phải trả của Nhà nước là nghĩa vụ hiện tại của Nhà nước phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ, việc thanh toán các nghĩa vụ này sẽ làm giảm nguồn lực của Nhà nước. Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương, nợ và các khoản phải trả khác của các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định 140/2026/NĐ-CP có nghĩa vụ phải trả (đã bao gồm các khoản dự phòng nợ phải trả, nếu có). Nợ phải trả của Nhà nước được trình bày theo ngắn hạn và dài hạn. + Tài sản thuần của Nhà nước phản ánh nguồn vốn thực có của Nhà nước (không bao gồm nợ phải trả của Nhà nước) tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo. Tài sản thuần của Nhà nước bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế, các quỹ và tài sản thuần khác của Nhà nước. Xem thêm tại Nghị định 140/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 16/4/2026.
